THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ KẾ HOẠCH TUYỂN CHỌN LAO ĐỘNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP GỐC THEO CHƯƠNG TRÌNH EPS NĂM 2026
1. Cơ quan thực hiện
- Trung tâm Lao động ngoài nước (COLAB) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Nội vụ được giao là đầu mối phối hợp với phía Hàn Quốc và các cơ quan, đơn vị chức năng của Việt Nam triển khai tuyển chọn, đào tạo và phái cử người lao động.
- Cơ quan Phát triển nguồn nhân lực Hàn Quốc (HRD Korea) là cơ quan được Bộ Việc làm và Lao động Hàn Quốc giao phối hợp với cơ quan chức năng phía Việt Nam tổ chức, triển khai. Việc tổ chức phỏng vấn thi tuyển, ra đề thi sát hạch tay nghề, đề thi tiếng Hàn và công tác chấm thi do HRD Korea chịu trách nhiệm.
2. Kế hoạch tuyển chọn lao động ngành công nghiệp gốc năm 2026
2.1. Nghề tuyển chọn: Nghề Hàn, Nghề Khuôn mẫu
2.2. Chỉ tiêu tuyển chọn:
- Nghề Hàn: 400 người
- Nghề Khuôn mẫu: 100 người
2.3. Điều kiện và đối tượng được đăng ký dự tuyển
- Từ 18 đến 39 tuổi (những người sinh trong khoảng thời gian từ ngày 16/04/1986 đến ngày 15/04/2008);
- Không có tiền án bị phạt tù hoặc hình phạt pháp lý nặng hơn theo quy định của pháp luật;
- Chưa từng bị trục xuất khỏi Hàn Quốc; Nếu đã từng cư trú tại Hàn Quốc (bao gồm cư trú hợp pháp và bất hợp pháp) theo visa E9 (lao động EPS) hoặc (và) visa E10 (thuyền viên tàu đánh cá) thì thời gian cư trú phải dưới 05 năm; Trường hợp người lao động đã đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS thì phải về nước đúng hạn hợp đồng, trong trường hợp từng cư trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc thì đã tự nguyện về nước trong khoảng thời gian Chính phủ Hàn Quốc thực hiện chính sách miễn xử phạt đối với người nước ngoài cư trú bất hợp pháp tự nguyện trình diện để về nước. Trong trường hợp này, người lao động phải xuất trình được các giấy tờ chứng minh.
- Không bị cấm xuất cảnh Việt Nam;
- Không có thân nhân (bố, mẹ, con đẻ; anh, chị, em ruột; vợ hoặc chồng) đang cư trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc;
- Đủ sức khỏe đi làm việc tại Hàn Quốc; không bị các bệnh giang mai, lao phổi, không bị mù màu, rối loạn sắc giác; Người lao động bị đứt, cụt ngón tay hoặc chấn thương, dị tật cột sống vẫn được đăng ký dự thi, tuy nhiên việc xét tuyển sẽ căn cứ vào kết quả kiểm tra tay nghề.
- Đáp ứng một trong các điều kiện sau:
(1) Người lao động đã nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển đi làm việc tại Hàn Quốc ngành Sản xuất chế tạo, đóng tàu năm 2023 có hồ sơ dự tuyển hết hạn nhưng chưa được chủ sử dụng lao động Hàn Quốc lựa chọn.
(2) Người lao động đã tham gia kỳ thi tiếng Hàn ngành Sản xuất chế tạo trong năm 2024 và năm 2025 nhưng không đạt điểm yêu cầu, có điểm thi tiếng Hàn từ 110 điểm đến 145 điểm của năm 2024, đến 175 điểm của năm 2025, người lao động đạt điểm tiếng Hàn của năm 2024 và năm 2025 nhưng không đạt yêu cầu vòng kiểm tra nghề.
2.4. Thời gian tiếp nhận đăng ký và tổ chức tuyển chọn:
| Thời gian tiếp nhận đăng ký | Sơ tuyển | Đào tạo tiếng Hàn và đào tạo nghề | Thi năng lực tiếng Hàn | Thời gian thi sát hạch tay nghề và phỏng vấn tiếng Hàn |
| 15/4 ~ 17/4/2026 | Dự kiến tháng 04 ~ 05/2026 | 06/07 ~ 12/09/2026 | Lần 1: 14/09 ~ 17/09/2026 Lần 2: 21/09 ~ 23/09/2026 | 19/10 ~ 23/10/2026 |
2.5 Địa điểm tiếp nhận hồ sơ:
| STT | Tỉnh/ Thành phố (trước khi sát nhập từ ngày 01/7/2025) | Tỉnh/ Thành phố | Địa điểm tiếp nhận đăng ký thi tiếng Hàn |
| 1 | An Giang | An Giang | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ Việc làm tỉnh An Giang (Cơ sở 2) |
| 2 | Kiên Giang | An Giang | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ Việc làm tỉnh An Giang (Trụ sở chính) |
| 3 | Bắc Giang | Bắc Ninh | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm Bắc Ninh ( Trụ sở chính) |
| 4 | Bắc Ninh | Bắc Ninh | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm Bắc Ninh ( Cơ sở 2) |
| 5 | Bạc Liêu | Cà Mau | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Cà Mau (Cơ sở 2) |
| 6 | Cà Mau | Cà Mau | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Cà Mau (Trụ sở chính) |
| 7 | Cao Bằng | Cao Bằng | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm Cao Bằng |
| 8 | Đắk Lắk | Đắk Lắk | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Đắk Lắk Trụ sở chính |
| 9 | Phú Yên | Đắk Lắk | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Đắk Lắk Cơ sở 2 |
| 10 | Điện Biên | Điện Biên | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Điện Biên |
| 11 | Bình Phước | Đồng Nai | Tên Đơn vị:Văn phòng đại diện Bình Phước |
| 12 | Đồng Nai | Đồng Nai | Tên Đơn vị:Trung tâm Dịch vụ việc làm Đồng Nai |
| 13 | Đồng Tháp | Đồng Tháp | Tên Đơn vị: Trung tâm DVVL ĐỒNG THÁP |
| 14 | Tiền Giang | Đồng Tháp | Tên Đơn vị: Trung tâm DVVL ĐỒNG THÁP- Cơ sở 3 |
| 15 | Bình Định | Gia Lai | Tên Đơn vị: Trung tâm DVVL Gia Lai |
| 16 | Gia Lai | Gia Lai | Tên Đơn vị: Trung Tâm Dịch vụ việc làm Gia Lai - Cơ sở 2 |
| 17 | Hà Tĩnh | Hà Tĩnh | Tên Đơn vị: Trung tâm dịch vụ việc làm Hà Tĩnh |
| 18 | Hưng Yên | Hưng Yên | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Hưng Yên trụ sở chính |
| 19 | Thái Bình | Hưng Yên | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Hưng Yên, cơ sở 2 |
| 20 | Khánh Hòa | Khánh Hòa | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm Khánh Hòa |
| 21 | Ninh Thuận | Khánh Hòa | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm Khánh Hòa - Điểm giao dịch việc làm Phan Rang |
| 22 | Lai Châu | Lai Châu | Tên Đơn vị: Trung tâm Điều dưỡng người có công và Dịch vụ việc làm |
| 23 | Bình Thuận | Lâm Đồng | Tên Đơn vị: Trung tâm Lưu trữ và Dịch vụ việc làm tỉnh Lâm Đồng – Cơ sở 2 |
| 24 | Đắk Nông | Lâm Đồng | Tên Đơn vị: Trung tâm Lưu trữ và Dịch vụ việc làm tỉnh Lâm Đồng – Cơ sở 3 |
| 25 | Lâm Đồng | Tên Đơn vị: Trung tâm Lưu trữ và Dịch vụ việc làm tỉnh Lâm Đồng – Cơ sở 1 | |
| Tên Đơn vị: Trung tâm Lưu trữ và Dịch vụ việc làm tỉnh Lâm Đồng – Cơ sở 4 | |||
| 26 | Lạng Sơn | Lạng Sơn | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Lạng Sơn |
| 27 | Lào Cai | Lào Cai | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Lào Cai (cơ sở 2) |
| 28 | Yên Bái | Lào Cai | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Lào Cai (Cơ sở 1) |
| 29 | Nghệ An | Nghệ An | Trung tâm Dịch vụ việc làm Nghệ An - Số 201 đường Phong Định Cảng, phường Trường Vinh, Nghệ An |
| 30 | Hà Nam | Ninh Bình | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm Ninh Bình |
| 31 | Nam Định | Ninh Bình | |
| 32 | Ninh Bình | Ninh Bình | |
| 33 | Hòa Bình | Phú Thọ | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm Phú Thọ cơ sở 2 |
| 34 | Phú Thọ | Phú Thọ | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm Phú Thọ - Trụ sở chính |
| 35 | Vĩnh Phúc | Phú Thọ | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm Phú Thọ cơ sở 1 |
| 36 | Kon Tum | Quảng Ngãi | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Quảng Ngãi |
| 37 | Quảng Ngãi | Quảng Ngãi | |
| 38 | Quảng Ninh | Quảng Ninh | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Quảng Ninh |
| 39 | Quảng Bình | Quảng Trị | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm Quảng Trị |
| 40 | Quảng Trị | Quảng Trị | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm Nam Quảng Trị |
| 41 | Sơn La | Sơn La | Tên Đơn vị: Trung tâm Lưu trữ, việc làm, người có công Sơn La |
| 42 | Long An | Tây Ninh | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Tây Ninh |
| 43 | Tây Ninh | Tây Ninh | Tên Đơn vị:Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Tây Ninh - Cơ sở 2 |
| 44 | Bắc Kạn | Thái Nguyên | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Thái Nguyên |
| 45 | Thái Nguyên | Thái Nguyên | |
| 46 | Thanh Hóa | Thanh Hóa | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm Thanh Hóa |
| 47 | TP Cần Thơ | TP Cần Thơ | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm thành phố Cần Thơ |
| 48 | Hậu Giang | TP Cần Thơ | |
| 49 | Sóc Trăng | TP Cần Thơ | |
| 50 | TP Đà Nẵng | TP Đà Nẵng | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm thành phố Đà Nẵng |
| 51 | Quảng Nam | TP Đà Nẵng | Tên Đơn vị:Trung tâm Dịch vụ việc làm thành phố Đà Nẵng- Chi nhánh Tam Kỳ |
| 52 | TP Hà Nội | TP Hà Nội | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm TP Hà Nội |
| 53 | Hải Dương | TP Hải Phòng | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm Hải Phòng |
| 54 | TP Hải Phòng | TP Hải Phòng | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm Hải Phòng |
| 55 | Bà Rịa - Vũng Tàu | TP Hồ Chí Minh | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm thành phố Hồ Chí Minh trụ sở 3 |
| 56 | Bình Dương | TP Hồ Chí Minh | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm thành phố Hồ Chí Minh - Trụ sở 2 |
| 57 | TP Hồ Chí Minh | TP Hồ Chí Minh | Tên Đơn vị: Sở Nội vụ |
| 58 | TP Huế | TP Huế | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm TP Huế |
| 59 | Hà Giang | Tuyên Quang | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm và Lưu trữ lịch sử tỉnh Tuyên Quang |
| 60 | Tuyên Quang | Tuyên Quang | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm và Lưu trữ lịch sử tỉnh Tuyên Quang |
| 61 | Bến Tre | Vĩnh Long | Tên Đơn vị: Chi nhánh 1 - Trung tâm Dịch vụ việc làm Vĩnh Long |
| 62 | Trà Vinh | Vĩnh Long | Tên Đơn vị: Chi nhánh 2 - Trung tâm Dịch vụ việc làm Vĩnh Long |
| 63 | Vĩnh Long | Vĩnh Long | Tên Đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm Vĩnh Long |
3. Sơ tuyển ứng viên để tham dự các khóa đào tạo tiếng Hàn và tay nghề
Xét điểm thi tiếng Hàn (năm 2023, năm 2024 và năm 2025 của người lao động) + Hồ sơ năng lực của người lao động.
- Người lao động được lựa chọn tham gia khoá đào tạo tiếng Hàn và đào tạo nghề có Tổng điểm (điểm thi tiếng Hàn + Điểm hồ sơ năng lực) từ điểm cao trở xuống.
※ Đối với lao động có điểm số bằng nhau: Lựa chọn lao động có điểm số cao hơn theo thứ tự các tiêu chí: điểm thi tiếng Hàn, Đã tốt nghiệp chuyên ngành đào tạo có liên quan đến nghề tuyển chọn, kinh nghiệm làm việc, trình độ học vấn, và các chứng chỉ khác.
※ Người lao động đăng ký nghề tuyển chọn theo nguyện vọng, trường hợp xét theo nguyện vọng 1 đối với nghề tuyển chọn nhưng không đủ số lượng được lựa chọn thì người lao động được xét theo nguyện vọng 2, và lựa chọn theo Tổng điểm từ cao trở xuống cho đến khi đủ số lượng.
※ Người lao động tham gia từ hai kỳ thi năng lực tiếng Hàn trở lên (trong năm 2023, 2024 và 2025) thì điểm thi tiếng Hàn sẽ được xác định theo điểm cao nhất đã thi đạt.
※ Trường hợp người lao động được lựa chọn nhưng không tham gia khóa đào tạo tiếng Hàn thì sẽ thông báo bổ sung số lượng người lao động tương ứng theo thứ tự Tổng điểm (điểm thi tiếng Hàn + Điểm hồ sơ năng lực) từ điểm cao trở xuống.
※ Điểm hồ sơ năng lực được tính như sau:
< Điểm hồ sơ năng lực >
| Tiêu chí | Nội dung đánh giá | Đào tạo/Kinh nghiệm | ||
| Quy đổi thành điểm tiếng Hàn | ||||
| Chuyên ngành (đào tạo)
| Đã tốt nghiệp chuyên ngành đào tạo có liên quan tới nghề tuyển chọn* | Đại học, Cao đẳng, Trung cấp |
|
|
| 10 điểm |
|
| ||
| Năng lực kinh nghiệm
| Kinh nghiệm làm việc về hàn, khuôn, đúc tại công ty (thời gian đóng Bảo hiểm xã hội) | Từ 5 năm trở lên | Từ 3 năm trở lên ~ Dưới 5 năm | Từ 1/2 năm trở lên ~ Dưới 3 năm |
| 15 điểm | 10 điểm | 5 điểm | ||
| Chứng chỉ quốc gia, quốc tế
| Chứng chỉ quốc gia, quốc tế liên quan đến nghề tham gia
| 1 chứng chỉ trở lên |
|
|
| 5 điểm |
|
| ||
| Tổng | 30 |
|
| |
Ghi chú: Điểm hồ sơ năng lực được quy đổi theo theo điểm bài đánh giá tiếng Hàn, ví dụ: lao động tốt nghiệp chuyên ngành hàn (Đại học, Cao đẳng, Trung cấp) thì điểm hồ sơ năng lực quy đổi tương đương với 10 điểm tiếng Hàn.
(*) Các nghề: Hàn, Khuôn (cắt gọi kim loại, tiện, phay, mài)
Hồ sơ năng lực:
Người lao động nộp kèm hồ sơ năng lực (nếu có) theo hồ sơ đăng ký dự tuyển trong ngành công nghiệp gốc để được cộng điểm trong quá trình sơ tuyển. Hồ sơ được công nhận gồm:
- Bản photo có chứng thực Bằng tốt nghiệp liên quan đến chuyên ngành đào tạo: Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên ngành Hàn, Khuôn mẫu (cắt gọi kim loại, tiện, phay, mài).
- Kinh nghiệm làm việc về trong nghề Hàn, Khuôn mẫu tại công ty: Giấy xác nhận quá trình đóng BHXH do cơ quan BHXH cấp hoặc ảnh chụp quá trình đóng BHXH tại các ứng dụng VssID (Bảo hiểm xã hội Việt Nam) hoặc VNeID (Bộ Công an) để chứng minh về kinh nghiệm làm việc của người lao động.
- Bản photo có chứng thực Chứng chỉ quốc gia, quốc tế (nếu có).
4. Khoá đào tạo tiếng Hàn và đào tạo nghề (Hàn, Khuôn mẫu)
Sau khi đạt yêu cầu qua sơ tuyển (gồm xét điểm thi tiếng Hàn và hồ sơ năng lực của người lao động), người lao động sẽ tham dự khóa đào tạo tiếng Hàn và đào tạo nghề tại Hà Nội do Trung tâm Lao động ngoài nước phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề tổ chức.
4.1. Đào tạo tiếng Hàn: Thời lượng 120 tiết học, tại Trung tâm đào tạo bồi dưỡng lao động xuất khẩu của Trung tâm Lao động ngoài nước (tại Đông Anh, Hà Nội).
4.2. Đào tạo nghề: 120 giờ, tại 03 cơ sở đào tạo nghề tại Hà Nội.
5. Thi tuyển
- Sau khi kết thúc khóa đào tạo tiếng Hàn và đào tạo nghề, người lao động sẽ tham gia kỳ thi năng lực tiếng Hàn do HRD Korea thực hiện. Người lao động được tham gia 02 lần thi năng lực tiếng Hàn, điểm tiếng Hàn được tính theo lần thi có điểm cao nhất.
- Chỉ những người có điểm thi năng lực tiếng Hàn đạt yêu cầu (đạt từ 90/200 điểm trở lên) mới được tham gia kỳ thi sát hạch tay nghề và phỏng vấn tiếng Hàn.
- Người lao động đạt yêu cầu qua đạt kỳ thi năng lực tiếng Hàn và kỳ thi sát hạch tay nghề và phỏng vấn tiếng Hàn mới được làm hồ sơ đăng ký dự tuyển đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS.
6. Chi phí tham gia khoá đào tạo, thi năng lực tiếng Hàn và xuất cảnh
- Người lao động được lựa chọn tham gia khoá đào tạo tiếng Hàn và đào tạo nghề sẽ phải nộp các chi phí sau:
+ Chi phí đào tạo tiếng Hàn: 2.400.000 đồng/người;
+ Chi phí khóa đào tạo nghề (đã bao gồm chi phí thi sát hạch tay nghề): Nghề Hàn: tối đa 10.507.655 đồng/người; Nghề Khuôn mẫu: 8.417.655 đồng/người. Người lao động nộp trực tiếp cho cơ sở đào tạo nghề đã được lựa chọn.
- Chi phí dự thi tiếng Hàn: người lao động đóng số tiền Việt Nam tương đương với 28 USD theo quy định của phía Hàn Quốc.
- Người lao động được doanh nghiệp Hàn Quốc lựa chọn ký hợp đồng lao động sẽ phải nộp chi phí phái cử số tiền Việt Nam tương đương 630 USD, chi phí hành chính xin cấp visa 390.000 đồng và ký quỹ 100 triệu đồng theo quy định chung đối với người lao động tham gia Chương trình EPS.
Ngoài các khoản nêu trên, người lao động không phải phải nộp thêm bất cứ chi phí nào khác.
Lưu ý: Người lao động tham dự khóa đào tạo tập trung phải ở ký túc xá của cơ sở đào tạo, các chi phí tiền ký túc xá, tiền ăn nộp trực tiếp cho các đơn vị cung cấp dịch vụ. Các chi phí đào tạo nghề và tiếng Hàn đã nộp không được hoàn lại, ngoại trừ chi phí dự thi tiếng Hàn nếu người lao động không dự thi.
7. Quyền lợi của người lao động tham gia Chương trình
- Trường hợp được doanh nghiệp Hàn Quốc lựa chọn, ký hợp đồng lao động sẽ làm việc tại Hàn Quốc với thời hạn tối đa là 3 năm, kết thúc thời hạn 3 năm, nếu doanh nghiệp Hàn Quốc có nhu cầu sẽ được gia hạn tối đa 01 năm 10 tháng; có cơ hội tái nhập cảnh Hàn Quốc làm việc theo Chương trình EPS;
- Được hưởng mức lương cơ bản (năm 2026 mức lương cơ bản của Hàn Quốc là 2.156.880 won/tháng), được hưởng tiền lương làm thêm giờ và tham gia các loại bảo hiểm theo quy định của Hàn Quốc./.
Nguồn: Colab - Trung tâm lao động nước ngoài



